TENADINIR - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

TENADINIR - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

TENADINIR - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

TENADINIR - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

global pharmaceutical

CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

 global pharmaceutical
Tư vấn và hỗ trợ

0981314599

TENADINIR
TENADINIR

TENADINIR

Trình bày

Hộp 2 vỉ * 10 viên nang cứng

Thành phần

Dược chất: Cefdinir 300mg Tá dược: sodium starch glycolate, microcrystalline celllulose, magnesi st

Chỉ định

Được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây râ boiwe những vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau: Người lớn và trẻ am trên 13 tuổi: Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do Haemophilus influenzae, Heamophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhais gây ra Viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Steptococcus pneumoniae gây ra Viêm xoang cấp do Haemophilus influenzae, Streptococus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra Viêm họng, viêm amidan do Streptococus pyogenes Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Steptococcus pyogenes gây ra
   
CHI TIẾT

TENADINIR

Thuốc này chỉ dùng theo đơn. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:

Dược Chất: Cefdinir : 300mg

Tá dược : sodium starch glycolate, microcrystalline cellulose, .... vừa đủ 1 viên nang cứng.

CHỈ ĐỊNH:

Được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây râ boiwe những vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau:
Người lớn và trẻ am trên 13 tuổi:
Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do Haemophilus influenzae, Heamophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhais gây ra
Viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Steptococcus pneumoniae gây ra
Viêm xoang cấp do Haemophilus influenzae, Streptococus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra
Viêm họng, viêm amidan do Streptococus pyogenes
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Steptococcus pyogenes gây ra.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG;

Liều lượng và thời gian dùng cho người lớn và trẻ em trên 13 tuổi

Tổng liều mỗi ngày là 600mg cho các loại nhiễm khuẩn, có thể dùng 1 lần/ ngày hoặc chia 2 lần / ngày. tuy nhiên đối với trường hợp viêm phổi hoặc nhiễm trùng da thì nên chia 2 lần / ngày có thể uống Tenadinir mà không cần để ý tới bữa ăn.

Loại nhiềm trùng Liều dùng Thời gian điều trị
Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng 300mg/ lần * 2 lần/ ngày 10 ngày
Đợt cấp của viêm phế quản mạn 300mg/ lần * 2 lần/ ngày hoặc 600mg/ lần/ ngày

5 đến 10 ngày

10 ngày

Viêm xoang cấp 300mg/ lần * 2 lần/ ngày hoặc 600mg/ lần/ ngày

10 ngày

Viêm họng/amidan 300mg/ lần * 2 lần/ ngày hoặc 600mg/ lần/ ngày 300mg/ lần * 2 lần/ ngày hoặc 600mg/ lần/ ngày
Viêm da và cấu trúc da chưa biến chứng 300mg/ lần * 2 lần/ ngày 10 ngày

Trẻ em từ 6 tháng đến 13 tuổi: dạng bào chế viên nang cứng không phù hợp sử dụng cho trẻ em từ 6 tháng đến 13 tuổi, dạng bào chế phù hợp cho nhóm tuổi này là dạng hỗn dịch

Bệnh nhân suy thận: cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận trong các trường hợp sau

Người lớn: độ thanh thải creatinine< 30ml/phút, liều dùng là 300mg/lần/ ngày.

Trẻ em: độ thanh thải creatinine<30ml/phút/1,73m2, liều dùng 7mg/kg/ ngày/ lần (có thể lên đến 300mg)

Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo: liều khuyến cáo là 300mg hoặc 7mg/ kg tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận và sau đó dùng liều như trên , cách ngày

Lưu ý: Khi một lần quên không dùng thuốc. không cần dùng bù những lần quên sử dụng thuốc với liều gấp đôi cho những lần dùng tiếp theo. Nên uống thuốc trở lại sớm nhất nếu có thể và theo đúng liều lượng khuyến cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc và các kháng sinh họ cephalosporin.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Dùng thuốc lâu ngày có thể gây sinh các vi khuẩn kháng thuốc. Cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị thì phải đổi sang kháng sinh khác thích hơpk

Cần thận trọng đối với người có tiền sử viêm đại tràng, suy giảm chức năng thận (hệ số thanh thải creatinin <30ml/phút)

Người bị tiểu đường khi sử dụng cefdinir có thể dẫn đến sai lẹch kết quả keton noeeij và gluycose niều, do đó người bị tiểu đường cần báo cho bác sĩ biết nếu đang sử dụng cefdinir.

Tính an toàn và hieuje quả của cefdinir chưa được xác định ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Cefdinir có thể gây viêm đại tràng giả mạc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH SỬ TRÍ:

Quá liều: Không có thông tin về việc dùng quá liều cefdinir ở người. Trong các nghiên cứu độc tính ở loài gặm nhấm, một liều duy nhất 5600mg/kg đường uống khoong gây các tác dụng phụ. các dấu hiệu và triệu chứng độc hại sau khi dùng thuốc kháng sinh B-lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co gật.

Xử trí: việc lọc máu có thể có hiệu quả trong trường hợp ngộ độc cefdinia do quá liều, đạc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận

QUY CÁC ĐÓNG GÓI.

Vỉ nhôm-nhôm, mỗi vỉ 10 viên nang. Hộp 02 vỉ, 05 vỉ, 10 vỉ.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30*C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS

CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI