PHARBAVIX - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

PHARBAVIX - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

PHARBAVIX - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

PHARBAVIX - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

global pharmaceutical

CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

 global pharmaceutical
Tư vấn và hỗ trợ

0981314599

PHARBAVIX
PHARBAVIX

PHARBAVIX

Trình bày

Hộp 3 vĩ x 10 viên nén bao phim

Thành phần

Tenofovir disoproxil fumarat……..300mg Tá dược: Avicel 102, lycatab PGS, Croscramelose natri, Lactose 200 mesh, Povidon K30, Eratab, Aerosi, R200, Acid stearic, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Opadry 85G50548 Blue, Ethanol 96% vđ 1 viên.

Chỉ định

Tenofovir được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV -1. Tenofovir được chỉ định cho người nhiễm HBV có hoặc không nhiễm kết hợp HIV.
   
CHI TIẾT

PHARBAVIX

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng .

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Những tác dụng không mong muốn.

Gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sĩ.

Thành phần, hàm lượng thuốc: cho 1 viên nén bao phim

Tenofovir disoproxil fumarat……..300mg

Tá dược: Avicel 102, lycatab PGS, Croscramelose natri, Lactose 200 mesh, Povidon K30, Eratab, Aerosi, R200, Acid stearic, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Opadry 85G50548 Blue, Ethanol 96% vđ 1 viên.

Mô tả sản phẩm:

Viên nén màu xanh, viên có 1 mặt số 300 và chữ PBC, một mặt nhẵn.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vĩ x 10 viên nén bao phim.

Thuốc dùng cho bệnh gì:

Tenofovir được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV -1.

Tenofovir được chỉ định cho người nhiễm HBV có hoặc không nhiễm kết hợp HIV.

Nên dùng thuốc này nhue thế nào và liều lượng:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều dùng:

Điều trị nhiễm HIV: liều Tenofovir disoproxil fumarat dùng cho người lớn là 300mg, ngày 1 lần. phải dùng kết hợp với thuốc kháng vi rút khác.

Phòng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm HIV -1: Phải dùng Tenofovir kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng thật sớm, trong vòng vài giờ sau khi phơi nhiễm. Liều Tenofovir disoproxil fumarat là 300mg/ngày và trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt.

Viêm gan B mãn tính: Liều khuyến cáo: Uống Tenofovir disoproxil fumarat viên 300mg, ngày uống 1 viên. Thời gian ngưng thuốc tối ưu hiện nay chưa rõ. Có thể ngừng:

ở người bệnh có  AgHBe (+), không sơ gan: điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi định có huyết thanh chuyển đổi HBe (AgHBe (-), không phát hiện được AND của virus viêm gan B và có kháng HBe) hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thuốc măt tác dụng. tỷ lệ  ALT huyết thanh vad AND của virus viêm gan B phải được kiểm tra đều đặn sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát nào muộn.

ở người bệnh có AgHBe (-), không xơ gan: điều trị phải kéo dài cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc không còn tác dụng. trong điều trị kéo dài trên 2 năm nên được đánh giá lại đều đặn để xác định xem theo đuổi điều trị như vậy có phù hợp với người bệnh không.

Nếu ngừng Tenofovir disoproxil fumarat ở người bệnh viêm gan B mạn tính đồng thời có nhiễm HIV, phải theo dõi người bệnh chặt chẽ để phát hiện tất cả các dấu hieeujnangwj lên của viêm gan.

Không có dữ liệu khuyến cáo liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Trẻ vị thành niên

HIV-1: trong thanh thiếu niên từ 12 đến <18 tuổi và cân nặng >= 35kg, liều khuyến cáo Tenofovir disoproxil fumarat là 300mg ( một viên) mỗi ngày.

Sự an toàn và hiệu quả của Tenofovir disoproxil fumarat dối với trẻ em bị nhiễm HIV-1 dưới 12 tuổi chưa được xá định. Không có dữ liệu có sẵn.

Viêm gan B: trong thanh thiếu niên từ 12 đến < 18 tuổi và cân nặng >= 35kg, liều khuyến cáo của Tenofovir disoproxil fumarat là 300mg ( một viên) mỗi ngày 1 lần, uống với thức ăn. Thời ian tối ưu điều trị hiện vẫn chưa biết.

Sự an toàn và hiệu quả của Tenofovir disoproxil fumarat đối với trẻ em bị nhiễm viêm gan b mạn tính ở độ tuổi từ 2 đến <12 tuổi hoặc cân nặng < 35kg chưa được thành lập. không có dữ liệu có sẵn.

Bệnh nhân suy thận

Nếu giảm liều Tenofovir disoproxil fumarat bằng cách diều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân

Suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin của bệnh nhân:

Suy thận nhẹ ( độ thanh thải creatinine 50-80ml/ phút): dùng liều thông thường 1 ngày/lần.

Suy thận vừa ( độ thanh thải creatinin 30-49ml/phút): dùng cách liều nhau mỗi 48 giờ/.

Suy thận nặng ( độ thanh thải creatinin <30 mt/ phút): dùng cách nhau mooic 72 đến 96 giờ.

Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.

Không khuyến cáo dùng thuốc với những bênh nhân không chạy thận nhân tạo độ thanh thải creatinin <10ml0 phút.

Việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo ở những bệnh nhi bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều ở brrnhj nhận suy gan.

 Cách dùng:

Thuốc có thể uống lúc no hay lúc đói.

Thuốc phải uống đúng giờ, các lần uống cách điều nhau.

 Khi nào không nên dùng thuốc này:

Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir.

Bệnh thận nặng.

Bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính thấp bất thường (<0.75 x10^9/lít) hay nồng độ hemoglobin bất thường (<75g/ lít).

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Cac tác dụng phụ thường gặp gồm:

ỉa chảy, đau bụng, nôn, chán ăn, đau dạ dày,

các tác dụng phụ sẽ hết trong vài ngày hoặc vài tuần. không được tự ý giảm số viên thuốc hoặc dừng uống thuốc.

thuốc có thể gay nồng đọ amylase huyết, giảm phospho huyết, phát ban da, tác dụng phụ trên hệ thần kinh ( đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược…, tăng men gan, tăng triglyceride huyết, tăng đường huyết , giảm bạch cầu trung tính, suy thận, suy gan cấp, hội chứng Fanconi, nhiễm acid lactic, gan nhiễm mỡ.

 các tác dụng phụ nghiêm trọng ( hiếm gặp, nhưng nếu gặp sẽ ảnh hưởng rất xấu đến toàn than, phải đến phòng khám hoặc bệnh viện ngay):

tổn thương thận Tenofovir  có thể gây tổn thương thận nhưng ít gây suy thận. phải theo dỗi chức năng thận chặt chẻ trên bệnh nhân sử dụng thuốc tenofovir.

Rối loạn phát triển hệ xương của trẻ: tenofovir không được đè nghị kê đơncho trẻ em vì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển cuae hệ xương.

Thiếu máu, đau cơ dữ dội, rối loạn việc phân bố mỡ, bệnh lý ở thần kinh ngoại biên, viêm tụy.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này:

Tenofovir không dược dùng cùng với adefovir dipivoxil.

Tenofovir làm giảm nồng độ atazanavir sulfat trong huyết tương.

Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ.

Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương.

Indinavir dùng đồng thời tenofovir: làm tăng nồng độ tenofovir và lamg giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir va ritonavir: tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ lamivudin trong huyết tương.

Indinavir dùng đồng thời tenofovir làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với thuốc dược thải chủ yếu qua thận ( acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải.

Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.

Cần làm gì khi quên không dùng thuốc:

Nếu quên thuốc thì phải uống ngay. Nhưng nếu đã đến gần lúc uống thuốc thì thôi, không uống gộp 2 liều một lúc hoặc uống them liều. nếu bệnh nhân bị nôn trước khi uống 1 giowg thì cần phải uống lại liều, nếu bệnh nhân bị nôn sau 1 giờ thì không phải uống lại liều.

Cách bảo quản thuốc này như thế nào:

Nơi khô, dưới 30 c

Những dấu hiệu và triệu chứng kh dùng thuốc quá liều khuyến cáo:

Nếu quá liều xảy ra bệnh nhân cần phải được theo dõi về các dấu hiệu độc tính ( như phần tác dụng không mong muốn).

Cần làm gì khi dùng quá liều khuyến cáo:

Các điều trị hỗ trợ được thực hiện theo yêu cầu. tenofovir có thể được đào thải bằng lọc máu. Tốc độ thanh thải trung bình qua lọc máu là 134ml/phút. Không rõ tenofovir có được đào thải bằng lọc màng bụng hay không.
Những điều cẩn thận trong khi dùng thuốc này:

Trong sử dụng : phải ngưng Tenofovir disoproxil fumarat khi thấy nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to dần hoặc gan nhiễm mỡ, hoặc bị nhiễm toan chuyển hóa hoặc do acid lactic không rõ nguyên nhân. Phải rất thận trọng khi dùng tenofovir cho người có bệnh gan to, hoặc có nguy cơ khác về bệnh gan. Đặc biệt phải hết sức thận trọng đối với bệnh có kèm them viêm gan C đang dung interferon alpha và ribavirin. Nếu người bệnh có them viêm gan B, khi ngưng tenofovir, có thể nguy cơ bệnh viêm gan nặng hơn. Phải theo dõi sát chức năng ganits nhất vài tháng ở người bệnh này. Phải dùng tenofovir thận trọng ở người có tổn thương thận và phải giảm liều. chức năng thận và phosphate huyết thanh phải được giám sát, trước khi bắt đầu điều trị, cách 4 tuần 1 lần làm xét nghiêm trọng năm đầu điều trị, và sau đó cứ 3 tháng 1 lần đối với người có bệnh có bệnh sỏi có tổn thương thận. nếu nồng đọ phosphate huyết thanh giảm nhiều hoặc thanh thải creatinin dưới 50ml/phút, chức năng thận phải đánh giá trong vòng 1 tuần, và phải điều chỉnh khoảng cách cho các liều, hoặc phải ngưng thuốc.

Phải theo dõi các bất thường về xương, vì tenofovir có thể làm giảm mật độ xương, phải theo dõi xương ở người có bệnh sỏi bị gãy xương, hoặc có nguy cơ loãng xương ( làm giảm khối lượng xương ).

Thuốc có chứa lactose. Những trường hợp bệnh hiếm gặp có rối loạn dung nạp galactose theo di truyền, suy giảm lactase hoặc không hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

*Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

Đối với phụ nữ có thai:

ở phụ nữ có thai có nhiễm HIV, cần dùng ngay sau tháng thứ 3 của thai kỳ, thuốc giảm sự lấy truyền virus từ mẹ sang thai nhi.

Trong 3 tháng đáu của thai kỳ, thuốc có thể gây dị tất cho thai nhi. Chỉ sử dụng tenofovir khi thật cần thiết trong thòi kì mang thai.

Chưa biết thuốc có ảnh hưởng đến phụ nữ có khả năng có thai.

Đối với phụ nữ cho con bú:

Thuốc được bài tiết qua sữa ở cơ thể người, không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, theo nguyên tắc chung khi nhiễm HBV hoặc HIV-1, người mẹ được khuyến cáo không hco con bú để hạn chế lây nhiễm.

*Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng lên máy móc, tàu xe. Tuy nhiên bệnh nhân cần được cảnh báo rằng tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ dược sĩ:

Khi gặp bất kyd tác dụng phụ nào của thuốc đã được liệt kê hoặc chưa được liệt kê trongphaanf tác dụng không mong muốn.

Nếu cần them thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Hạn dùng của thuốc:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tên địa chỉ, biểu tưởng nhà sản xuất;

Công Ty Cổ phần Dược Phẩm trung Ương I –Pharbaco

CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI