Ausvair 150 - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

Ausvair 150 - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

Ausvair 150 - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

Ausvair 150 - CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

global pharmaceutical

CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL PHARMACEUTICAL

CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

 global pharmaceutical
Tư vấn và hỗ trợ

028.629.65253

Ausvair 150
Ausvair 150

Ausvair 150

Trình bày

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần

AUSVAIR 150Pregabalin 150mg Các tá dược: gồm Lactose, tinh bột ngô, Nattri Starch glycolat, Silic didoxyd dạng keo khan, Magnesi stearat.

Chỉ định

Viên nang AUSVAIR được chỉ định trong: - Đau dây thần kinh (do bệnh Zona, đái tháo đường…) cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên. - Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thế thứ phát ở bệnh nhân trên 12 tuổi.
   
CHI TIẾT

 

SĐK: VD-14140-11, VD-14141-11

AUSVAIR 150

Pregabalin 150mg

Nhóm: Não bộ (thần kinh)

Thành phần mỗi viên nang chứa:

AUSVAIR 150 Pregabalin 150mg

Các tá dược: gồm Lactose, tinh bột ngô, Nattri Starch glycolat, Silic didoxyd dạng keo khan, Magnesi stearat.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang

DƯỢC LỰC HỌC: Pregabalin là chất đồng loại về mặt cấu trúc với Acid Gamma-aminobutyric (GABA). Cơ chế tác dụng chính xác chưa được giải thích đầy đủ, vị trí tác dụng và tính chất dược lý tương tự Gabapentin. Thuốc gắn kết vào tiểu đơn vị alpha 2 delta ở tiền synap, trên các kênh phụ thuộc điện thế được phân bố rộng làm giảm dòng Calci vào đầu dây thần kinh, qua đó làm giảm sự phóng thích các chất dẩn truyền thần kinh như glutamat,noradrenalin và hợp chất P.Pregabalin làm tăng mức GABA thần kinh qua tăng hoạt tính acid glutamic decarboxylase, một enzyme biến đổi dẩn truyền thần kinh dễ bị kích thích là Glutamat thành chất ức chế GABA qua 1 bước đơn giản. Cũng như Gabapentin, Pregabalin không tác động lên thụ thể GABA A và GABA B, không bị chuyển hóa thành GABA hay thành chất đối kháng GABA và không làm thay đổi sự hấp thu và thoái biến GABA.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Pregabalin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả lúc dùng liều đơn và liều đa. Khả dụng sinh học đường uống khoảng 90% và phụ thuộc liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24-48 giờ. Sự hấp thu giảm khi dùng với thức ăn nhưng không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng.

Thuốc đi qua hàng rào máu não dễ dàng, qua được nhau thai và sữa mẹ. Thuốc không gắn kết với protein huyết tương.

Pregabalin được chuyển hoá không đáng kể trong cơ thể. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải 6,3 giờ. Sự thanh thải Pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin nên cần chỉnh liều dùng cho người suy thận và thẩm tách. Dược động học của Pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hằng ngày.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ: Viên nang AUSVAIR được chỉ định trong:

  • Đau dây thần kinh (do bệnh Zona, đái tháo đường…) cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
  • Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thế thứ phát ở bệnh nhân trên 12 tuổi.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều khởi đầu là 75mg, 2 lần 1 ngày.

Sau đó tùy theo sự dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân có thể tăng liều lên 150mg, 2 lần 1 ngày sau 3-7 ngày, nếu cần dùng liều tối đa 300mg, 2 lần 1 ngày sau tuần kế tiếp. Nếu ngưng thuốc cần ngưng từ từ trong ít nhất một tuần.

  • Bệnh nhân suy thận: Cân chỉnh liều tùy theo độ thanh thải Creatinin như sau:

 

Độ thanh thải Creatinin

Liều khởi đầu

Liều tối đa trong ngày

30 – 60 ml/ phút

75mg

300mg chia 2 lần uống

15 – 29 ml/ phút

25 – 50mg

150mg, uống 1 hoặc chia  lần

<15 ml/ phút

25mg

75mg, uống 1 lần

 

  • Người thẩm tách máu: Liều hằng ngày cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận, ngoài ra cần dùng theo liều hỗ trợ ngay sau 4 giờ thẩm tách.
  • Liều hỗ trợ sau lọc máu:  Khởi đầu 25mg một ngày, tối đa 100mg một ngày.
  • Không cần chỉnh liều cho người suy gan hoặc người cao tuổi có tổ chức năng thận bình thường.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ cho con bú.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

  • Việc theo dõi nồng độ Pregabalin trong huyết tương nhằm tối ưu hóa trị liệu là không cần thiết.
  • Pregabalin có thể được dùng phối hợp với các thuốc chống co giật khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ Pregabalin hay nồng độ của các thuốc chống co giật khác trong huyết tương.
  • Mọi sự giảm liều, ngưng thuốc hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác đều phải được tiến hành từ từ trong ít nhất 1 tuần.
  • Hiệu quả và tính an toàn của thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi trị đau thần kinh chưa được xác lập.
  • Các bệnh nhân thiếu niên bị động kinh có thể dùng theo liều người lớn.
  • Khi dùng Pregabalin, một số bênh nhân có thể tăng cân nhẹ nên ở bệnh nhân đái tháo đường, khi dùng đồng thời với Pregabalin, nếu cần có thể điều chỉnh liều của các thuốc hạ đường huyết.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

  • Các nghiên cứu in vitro không thấy có sự tương tác dược động học với Phenytoin, Carbamazepin, acid Valproic, Lamotrigin, Gabapentin, Lorazepam, Oxycodon hoặc Ethanol.
  • Pregabalin khi dùng cùng lúc với thuốc uống tránh thai Norethisteron hoặc Ethynyl estradiol không ảnh hưởng đến sự ổn định về dược động học của cả 2 thuốc.

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn rủi ro tiềm tàng trên thai nhi.
  • Khi dùng thuốc này phải ngưng cho con bú sữa mẹ.

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Không dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Các tác dụng thường gặp nhất là chóng mặt, buồn ngủ, ngoài ra cũng gặp các tác dụng phụ như khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn, đầy hơi, phù, kích thích, rối loạn tập trung, thất điều, suy giảm trí nhớ, dị cảm, nhầm lẫn, mất tập trung, mệt mỏi, mất ngủ, tăng cân, thay đổi chức năng sinh dục, rối loạn thị giác.
  • Ít gặp hơn: trướng bụng, nhiều nước bọt, trào ngược dạ dày, thực quản, nóng bừng, giảm hay tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, ngất, khó thở, đau thắt ngực, bloc nhĩ thất độ 1, khô mũi, viêm mũi hầu, trầm cảm, ác mộng, ảo giác, hốt hoảng, rối loạn ngôn ngữ, hạ đường huyết, rối loạn tiểu tiện, giảm tiểu cầu, co cơ, đau cơ, đau xương, đổ mồ hôi, mãn da.
  • Hiếm khi gặp: cổ trướng, khó nuốt, viêm tụy, lạnh tứ chi, loạn nhịp, nhịp tim chậm, ho, chảy máu cam, viêm mũi, rối loạn khứu giác, sốt, lạnh run, sụt cân, tăng đường huyết, suy thận, rối loạn kinh nguyệt, đau vú, vú to, giảm bạch cầu trung tính, tiêu cơ vân, giảm kali huyết,…

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gập phải khi sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN: Nhiệt độ không quá 30⁰C.

HẠN DÙNG:36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.

SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA

CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI